Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Bài viết Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm thuộc chủ đề về wiki how đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HappyMobile.vn tìm hiểu Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem chủ đề về : “Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm”

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Nguyên âm và phụ âm là một trong số những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng giúp bạn nói tốt và nói như người bản xứ. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một vài thông tin về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Cùng xem ngay thôi!

1. Nguyên âm trong tiếng Anh là gì?

Khái niệm

Nguyên âm trong tiếng Anh là các âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. Nguyên âm khả năng đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra. Nguyên âm được chia làm hai loại chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Nguyên âm đơn

Nguyên âm đơn gồm có nguyên âm ngắn và nguyên âm dài.

Đối với nguyên âm ngắn:

Nguyên âm ngắn Ví dụ
/ i /

In / ɪn / : Trong

/ e /

Bet /bet/: Cá cược

/ ɔ / Hot /hɔt/: Nóng
/ ʊ /

Book / bʊk /: Sách

/ ʌ /

Cut / kʌt /: Cắt

/ ə / Better /ˈbetə/: Tốt hơn

Đối với nguyên âm dài:

Nguyên âm dài Ví dụ

/i:/

Sheep /ʃp/: Con cừu

/æ/

Cat /kæt/: Mèo

/u:/

Boot /bt/: Giày ống

/a:/

Car /kɑː(r)/: Xe hơi

/ɔ:/ or /ɔ:r/

Door /dɔː(r)/: Cửa

/ɜ:/

Learn /lɜːn/: Học

Nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi Ví dụ

/iə/ or /ir/

Here /hɪə(r)/ hay /hɪr/: Ở đây

/eə/ or /er/

Bear /b(r)/ hay /ber/: Gấu

/ei/

Stay /st/: Ở lại

/ɑi/

High /h/: Cao

/ʊə/ or /ʊr/

Tour /tʊə(r)/ hay /tʊr/: Chuyến du lịch

/ɑʊ/

House /hs/: Nhà

/ɔi/

Destroy /dɪˈstrɔɪ/: Phá hủy

/əʊ/

Moment /ˈməʊmənt/: Khoảng khắc

Xem thêm: iPhone mã LL/A là của nước nào? Xuất xứ ở đâu? Dùng có tốt không?

2. Cách phát âm nguyên âm trong tiếng Anh

Cách phát âm nguyên âm đơn

Số thứ tự Bộ âm Mô tả Môi Lưỡi Độ dài hơi

1

/ə/

Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ.

Môi hơi mở rộng

Lưỡi thả lỏng

Ngắn

2

/u:/

Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.

Khẩu hình môi tròn

Lưỡi nâng lên cao

Dài

3

/ɑ:/

Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng.

Miệng mở rộng

Lưỡi hạ thấp

Dài

4

/ɜ:/

Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm / ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.

Môi hơi mở rộng

Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm

Dài

5

/ʌ/

Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra.

Miệng thu hẹp

Lưỡi hơi nâng lên cao

Ngắn

6

/e/

Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.

Mở rộng hơn so với khi phát âm âm /ɪ/

Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ/

Dài

7

/ɪ/

Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (= 1/2 âm i).

Môi hơi mở rộng sang 2 bên

Lưỡi hạ thấp

Ngắn

8

/i:/

Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.

Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười

Lưỡi nâng cao lên

Dài

9

/æ/

Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống.

Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống

Lưỡi được hạ rất thấp

Dài

10

/ɔ:/

Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.

Tròn môi

Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm

Dài

11

/ʊ/

Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.

Hơi tròn môi

Lưỡi hạ thấp

Ngắn

12

/ɒ/

Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.

Hơi tròn môi

Lưỡi hạ thấp

Ngắn

Bài Viết Đọc Nhiều  Đầu số 0392 là mạng gì? Ý nghĩa của đầu số 0392? Có phải số may mắn?

Cách phát âm nguyên âm đôi

Số thứ tự Bộ âm Mô tả Môi Lưỡi Độ dài hơi

1

/aɪ/

Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/

Môi dẹt dần sang 2 bên

Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước

Dài

2

/ɪə/

Đọc âm /ɪ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

Môi từ dẹt thành hình tròn dần

Lưỡi thụt dần về phía sau

Dài

3

/eə/

Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

Hơi thu hẹp môi

Lưỡi thụt dần về phía sau

Dài

4

/ɔɪ/

Đọc âm /ɔ:/ rồi chuyển dần

Môi dẹt dần sang 2 bên

Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước

Dài

5

/aʊ/

Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/

Môi tròn dần

Lưỡi hơi thụt dần về phía sau

Dài

6

/ʊə/

Đọc âm /ʊ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng

Lưỡi đẩy dần ra phía trước

Dài

7

/əʊ/

Đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/

Môi từ hơi mở đến hơi tròn

Lưỡi lùi dần về phía sau

Dài

8

/eɪ/

Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/

Môi dẹt dần sang 2 bên

Lưỡi hướng dần lên trên

Dài

Xem thêm: Đồng hồ OP của nước nào sản xuất? Có tốt không? Đáng mua không?

3. Phụ âm trong tiếng Anh là gì?

Khái niệm

Phụ âm trong tiếng Anh là âm khi phát ra âm thanh qua miệng thì luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở hoặc bị tắc nên không thể phát ra thành tiếng. Phụ âm chỉ phát ra được thành tiếng khi được ghép với nguyên âm.

Phụ âm được chia thành 3 loại gồm phụ âm hữu thanh (voiced sounds), phụ âm vô thanh (unvoiced sounds) và các phụ âm còn lại.

Phụ âm trong tiếng Anh phát ra tiếng khi được ghép với nguyên âm

Phụ âm trong tiếng Anh phát ra tiếng khi được ghép với nguyên âm

Phụ âm hữu thanh

Phụ âm hữu thanh Ví dụ

/b/

Bad /bæd/: Tệ

/g/

Good /ɡʊd/: Tốt

/v/

Very /ˈveri/: Rất

/z/

Zap /zæp/: Cú đánh

/d/

Dark /dɑːk/: Tối

/dʒ/

Judge /ʌdʒ/: Thẩm phán

/ð/

Father /ˈfɑːðə(r)/: Bố, cha

/ʒ/

Beige /beɪʒ/: Màu be

Phụ âm vô thanh

Phụ âm vô thanh Ví dụ
/p/

Pair /peə(r)/: Đôi, cặp

/f/

Phone /fōn/: Điện thoại

/s/

Saw /sɔː/: Thấy

/ʃ/

Shape/ʃeɪp/: Hình dạng

/k/

Cab /kæb/: Taxi

/t/

Tall /tɔːl/: Cao

/θ/

Thing /θɪŋ/: Thứ, vật, điều

/tʃ/

Cherry /ˈeri/: Quả cherry

Bài Viết Đọc Nhiều  Công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng trong không gian

Các phụ âm còn lại

Các phụ âm còn lại Ví dụ
/m/

Man /mæn/: Nam, đàn ông

/η/

Ring /rɪŋ/: Nhẫn

/l/

Laptop /laptäp/: Máy tính xách tay

/j/

You /ju/: Bạn

/n/

Nail /neɪl/: Móng tay

/h/

Her /hər/: Cô ấy

/r/

Right /raɪt/: Bên phải, điều đúng

/w/

Wet /wet/: Ẩm ướt

Xem thêm: Đồng hồ Elgin của nước nào? Giá bao nhiêu? Dùng có tốt không?

4. Cách phát âm phụ âm trong tiếng Anh

Số thứ tự Bộ âm Mô tả

1

/z/

Đọc là z nhanh, nhẹ

2

/n/

Đọc là n

3

/ʒ/

Đọc là giơ nhẹ, phát âm ngắn

4

/ð/

Đọc là đ

5

/m/

Đọc là m

6

/v/

Đọc như v

7

/l/

Đọc là l (lờ)

8

/j/

Đọc như chữ z (nhấn mạnh) hoặc kết hợp với chữ u → ju → Đọc iu

9

/g/

Đọc như g

10

/tʃ/

Đọc gần như ch trong tiếng Việt

11

/t/

Đọc là t ngắn và dứt khoát

12

/p/

Đọc là p ngắn và dứt khoát

13

/ŋ/

Đọc là ng nhẹ và dứt khoát

14

/s/

Đọc là s nhanh, nhẹ, phát âm gió

15

/w/

Đọc là qu

16

/θ/

Đọc như th

17

/r/

Đọc là r

18

/f/

Đọc như f

19

/k/

Đọc như c

20

/h/

Đọc là h

21

/dʒ/

Đọc gần như jơ (uốn lưỡi) ngắn và dứt khoát

22

/ʃ/

Đọc là s nhẹ (uốn lưỡi), hơi gió

23

/d/

Đọc là d ngắn và dứt khoát

24

/b/

Đọc là b ngắn và dứt khoát

Xem thêm: ROM điện thoại là gì? Nên mua điện thoại có ROM bao nhiêu là phù hợp?

5. Một vài nguyên tắc phát âm nguyên âm và phụ âm

Nguyên âm / Phụ âm Nguyên tắc phát âm
Y và W khả năng là nguyên âm hoặc phụ âm. Trong từ YOUTH thì Y là phụ âm, nhưng trong từ GYM thì Y là nguyên âm.
Trong từ WAIT thì W là phụ âm, nhưng trong SEW thì là nguyên âm.
Phụ âm G phát âm khác nhau tùy vào nguyên âm đứng sau nó. Nếu đứng sau là các nguyên âm A, U, O thì G phát âm là /g/.

Ví dụ: Garage, Gum, Gone.

Nếu đứng sau là nguyên âm I, Y, E thì G phát âm là /dʒ/.

Ví dụ: Gym, Giant, General.

Phụ âm C phát âm khác nhau tùy vào nguyên âm đứng sau nó. Nếu đứng sau là các nguyên âm I, Y, E thì C phát âm là /s/.

Ví dụ: Citadel, Circle, Ceiling.

Nếu đứng sau là các nguyên âm A, U, O thì C phát âm là /k/.

Ví dụ: Calculate, Cure, Contagion.

Phụ âm R khả năng được lược bỏ nếu đứng trước nó là nguyên âm yếu. Nếu đứng trước R là 1 nguyên âm yếu như /ə/ thì R khả năng không cần phát âm.

Ví dụ: Trong từ interest, trước R là âm /ə/ nên từ này được phát âm là /ɪntərəst/.

Phụ âm J có cách phát âm tạm ổn định. Trong hầu kết các trường hợp, J là chữ bắt đầu của từ và được đọc là /dʒ/.

Ví dụ: Jump, July, Job, Jellyfish.

một vài trường hợp viết chính tả cần gấp đôi phụ âm. Nếu sau 1 nguyên âm ngắn là các chữ F, L, S thì các chữ này sẽ được nhân đôi.

Ví dụ: Hall, tall, boss, staff, compass, stuff.

Nếu từ có 2 âm tiết mà sau nguyên âm ngắn là các chữ B, D, G, M, N, P thì các chữ này sẽ được nhân đôi.

Ví dụ: Manner, happy, rabbit, odd, suggest, summer.

một vài lưu ý với nguyên âm E. Với từ có kết thúc bằng cụm “nguyên âm + phụ âm + e” thì E sẽ là âm câm và nguyên âm trước đó là âm đôi.

Ví dụ:

– site → đọc là /saɪt/.

– cube → đọc là /kjuːb/.

6. Cách ghép nguyên âm và phụ âm tiếng Anh

Trong tiếng Anh, người ta rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu. mặc khác, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. vì thế, thay vì phát âm trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có chiều hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

Bài Viết Đọc Nhiều  TeamViewer là gì? Cách dùng? Có an toàn không? Lưu ý gì khi dùng?

Xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm giúp lời nói trôi chảy

Chiều hướng ghép nguyên âm và phụ âm giúp lời nói trôi chảy

Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

Ghép nguyên âm và phụ âm:

Ví dụ: My name is Amy. (Tôi tên là Amy.)

→ Chính xác cách đọc phải là /maɪ neɪm ɪz eɪmi/. mặc khác, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/.

Ghép phụ âm và âm /h/:

Ví dụ: I gave her a pen. (Tôi cho cô ấy 1 cây bút.)

→ Chính xác cách đọc phải là /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/. mặc khác, sau khi nối âm sẽ trở thành /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/.

 Hướng dẫn cách ghép phụ âm và âm /h/

Hướng dẫn cách ghép phụ âm và âm /h/

Ghép nguyên âm và nguyên âm:

Ví dụ: Do you know anyone here? (Bạn có biết bất kỳ ai ở đây không?)

→ Chính xác cách đọc phải là /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/. Mặt khác, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/.

Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những thông tin về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!

 

Các câu hỏi về Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Clip Về Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Các Hình Ảnh Về Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Nguyên #âm #và #phụ #âm #trong #tiếng #Anh #Khái #niệm #cách #phát #âm

Tham khảo thêm thông tin tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm nội dung chi tiết về Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh từ trang Wikipedia.◄

source: https://happymobile.vn/

Xem thêm các bài viết về wiki hỏi đáp tại : https://happymobile.vn/wiki-how/

Từ khóa liên quan:

nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh
nguyên âm đơn trong tiếng anh
cac phu am trong tieng anh
nguyên âm và phụ âm là gì
phụ âm trong tiếng anh là gì
nguyên âm ngắn là gì
hình thang nguyên âm tiếng anh
phụ âm là gì
phụ âm tiếng anh
giày boot nam cổ thấp
cách phát âm chữ g trong tiếng anh
phụ âm là gì trong tiếng anh
xe dap giant

phụ âm và nguyên âm trong tiếng anh
nguyên âm ngắn và nguyên âm dài trong tiếng anh
cách xác định nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh
nguyên âm phụ âm
giày boot nữ cổ thấp
cách phát âm trong tiếng anh
những từ phát âm a
cách phát âm a
âm ngắn và âm dài trong tiếng anh
cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh
phát âm tiếng anh

Related Posts

About The Author

Add Comment