Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng

Bài viết Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng thuộc chủ đề về wiki how đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HappyMobile.vn tìm hiểu Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung về : “Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng”

Nội Dung ẩn
1 Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi là một trong số những ngữ pháp quan trọng mà bạn cần phải nắm vững khi muốn nâng cao hơn khả năng dùng tiếng Anh của mình. Bạn thường cảm thấy điều kiện khi làm các bài tập về câu hỏi đuôi. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cấu trúc, cách dùng của câu hỏi đuôi cũng một vài bài tập ví dụ về ngữ pháp quan trọng này.

1. Câu hỏi đuôi (Tag Question) là gì?

Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối một câu nói trong khi đàm thoại, câu trả lời dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Chức năng của câu hỏi đuôi dùng để xác nhận lại thông tin mà người nói đưa ra là đúng hay sai.

Ví dụ: You live near here, don’t you? – Yes, I do. (Bạn sống ở gần đó đúng không? – Đúng rồi).

Câu hỏi đuôi là một ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi là một ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh

Lưu ý:

– Phần hỏi đuôi luôn viết tắt.

– Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người nghe đồng ý với điều mình nói.

– Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe.

Xem thêm: La Vie En Rose Là Gì

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Quy tắc xây dựng câu hỏi đuôi

Mệnh đề chính

Câu hỏi đuôi

Thể khẳng định

Thể phủ định

Thể phủ định

Thể khẳng định

Trợ động từ (be, do, have,…)

dùng trợ động từ (be, do, have,…)

Động từ khiếm khuyết (will, shall, can, could, would, should, may, might, must)

dùng động từ khiếm khuyết (will, shall, can, could, would, should, may, might, must).

Mệnh đề chính không chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết

Bạn dùng trợ động từ (do, does, did) cho câu hỏi đuôi.

Công thức chung

S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?

Cấu trúc câu hỏi đuôi theo các thì

Thì hiện nay đơn

– Đối với TO BE: IS, AM, ARE.

– Đối với động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ.

– You drink tea every day, don”t you? (Bạn uống trà mỗi ngày, đúng không?)

– You are worry, aren’t you? (Bạn đang lo lắng, phải không?)

Thì quá khứ đơn

– Đối với động từ thường: mượn trợ động từ DID.

– Đối với TO BE: WAS hoặc WERE.

– You were at home last night, weren’t you? (Tối qua bạn ở nhà, phải không?)

– Daniel wrote this report, didn’t he? (Daniel đã viết báo cáo này, đúng không?)

Thì hiện nay hoàn thành hoặc hiện nay hoàn thành tiếp diễn

– Mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS.

– Sam has just bought a new bicycle, hasn’t she? (Sam vừa chiếc xe đạp mới, đúng không?)

– It has been raining hard for an hour, hasn’t it? (Trời mưa to suốt một tiếng rồi, đúng không?)

Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn

– Mượn trợ động từ HAD.

– By the age of twenty – five, Ginny had written five best – sellers, hadn’t she? (Đến năm hai mươi lăm tuổi, Ginny đã viết được năm cuốn sách bán rất chạy, phải không?)

– Hermione had been waiting for the bus for an hour when it arrived, hadn’t she? (Hermione đã đợi xe buýt cả tiếng đồng hồ khi nó đến, phải không?)

Thì tương lai đơn – It will rain, won’t it? (Trời sẽ mưa, phải không?)

– Draco will arrived, won’t it? (Draco sẽ đến, đúng không?)

Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

Ví dụ: You draw this painting, don’t you? (Bạn vẽ bức tranh này, đúng không?).

Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

S + don’t/ doesn’t/ didn’t + V…., do/ does/ did + S?

Ví dụ: Ron doesn’t have any pencil, does he? (Ron không có bất cứ cây bút chì nào đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu

Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

S + modal verb…, modal verb + not + S?

Ví dụ: Lily can swim, can’t she? (Lily biết bơi đúng không?).

Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu

Hình minh họa

Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

S + modal verb + not…, modal verb + S?

Ví dụ: Jun won’t go to Hue next week, will he? (Jun sẽ không đi Huế vào tuần tới, phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

Động từ đặc biệt là loại động từ khi chuyển sang câu phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” vào sau động từ, còn khi chuyển sang câu nghi vấn, bạn đưa động từ này lên trước chủ ngữ.

Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

S + special verb…, special verb + not + S?

Ví dụ: Kate has arrived, hasn’t she? (Kate không đến, đúng không?).

Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

S + special verb + not…, special verb + S?

Ví dụ: You’re not married, are you? (Bạn chưa kết hôn, đúng không?).

Xem thêm: Tpc là gì

3. Cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Hỏi để lấy thông tin

Người hỏi dùng câu hỏi đuôi để xác minh thông tin đưa ra là đúng hay sai. Cấu trúc được dùng cho cách dùng này là mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định và ngược lại, lên giọng ở cuối câu.

Ví dụ: The Potter got the letter, didn’t they? (Gia đình Potter đã nhận được thư, phải không?).

Câu hỏi đuôi dùng để lấy thông tin

Câu hỏi đuôi dùng để lấy thông tin

Hỏi để xác nhận thông tin

Người hỏi dùng câu hỏi đuôi để hỏi xem liệu người nghe có đồng ý với thông tin mà người nói đưa ra hay không, xuống giọng ở cuối câu.

Cấu trúc được dùng cho cách dùng này là mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định và ngược lại.

Ví dụ: The picture is so beautiful, isn’t it? (Bức tranh thật đẹp nhỉ?).

Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận thông tin

Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận thông tin

Xem thêm: Undead là gì

4. Các trường hợp đặc biệt về cấu trúc câu hỏi đuôi

Đối với động từ “Am”

Khi câu dùng “I am” thì câu hỏi đuôi sẽ phải dùng là “aren’t I”. Ngược lại, khi mệnh đề dùng “I am not” thì câu hỏi đuôi sẽ phải là “am I”.

Ví dụ:

– I’m right, aren’t I? (Tôi đúng, phải không?).

– I am not wrong, am I? (Tôi không sai, đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ “Am”

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ “Am”

Đối với động từ khiếm khuyết “Must”

Khi “must” được dùng để chỉ sự rất cần thiết ở mệnh đề khẳng định thì ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: They must study hard, needn’t they? (Họ cần phải học hành chăm chỉ, phải không?).

Khi “must” được dùng để chỉ sự cấm đoán ở mệnh đề phủ định thì ta dùng “must” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: You mustn’t come late, must you? (Bạn không được đi trễ, phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ khiếm khuyết

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ khiếm khuyết

Khi “must” được dùng để chỉ sự rất cần thiết trong mệnh đề khẳng định ở hiện nay thì ta dùng động từ TO BE hoặc trợ động từ cho câu hỏi đuôi. Bạn định bằng cách dựa vào động từ theo sau “must”.

Ví dụ: He must be a very intelligent student, isn’t he? (Anh ấy ắt là một người học sinh rất thông minh, đúng không?).

Khi “must” được dùng để chỉ sự dự đoán ở quá khứ “must + have + V3/ed” thì ta dùng “have/has” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: You must have stolen my bike, haven’t you? (Bạn đã lấy cắp chiếc xe đạp của tôi, đúng không?).

Xem thêm: Daisy là gì

Đối với động từ “Have to”

Khi mệnh đề dùng động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

Bài Viết Đọc Nhiều  Đầu số 0164 đổi thành gì? Danh sách đầu 10 số mạng Viettel mới nhất

Ví dụ: My child had to go to school yesterday, didn’t he? (Hôm qua con trai tôi phải đến trường đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

Đối với động từ “Let”

Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let’s…” trong câu gợi ý thì câu hỏi đuôi sẽ là “shall we?”.

Ví dụ: Let’s have a rest, shall we? (Chúng ta nghỉ ngơi một chút nha!).

Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let” trong câu xin phép “Let somebody do something” thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Let me have some drinks, will you? (Cho tôi chút đồ uống, được không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), ta dùng “may I?” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?).

Đối với câu mệnh lệnh

Khi câu đi trước dùng để diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Drink some coffee, won’t you? (Mời bạn uống chút cà phê nha?).

Khi câu đi trước dùng để diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Take it away now, will you? (Vứt dùm mình nha?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu mệnh lệnh

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu mệnh lệnh

Khi câu đi trước dùng để diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Wait for me a minute, will you? (Chờ tôi một phút nữa được không?).

Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?).

Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

Chúng ta dùng đại từ “they” trong câu hỏi đuôi khi chủ ngữ trong câu nói đi trước là: someone/somebody, everyone/everybody, no one/ nobody, none.

Ví dụ:

– Someone told you, didn’t they? (Ai đó đã nói với bạn, đúng không?).

– Somebody wanted a drink, didn’t he? (Ai đó muốn uống một ly, đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ người

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ người

mặc khác, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

– No one knew the truth, did they? (Không ai biết sự thật, phải không?).

– Nobody remembered my date of birth, did they? (Không ai nhớ ngày sinh của tôi hết, phải không?).

Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Chúng ta dùng đại từ “it” trong câu hỏi đuôi khi chủ ngữ trong câu đi trước là: nothing, something, everything

Ví dụ:

– Nothing is wrong, is it? (Không có gì là sai, đúng không?).

– Everything is okay, isn’t it? (Mọi thứ đều tốt đẹp phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Với những câu trần thuật có chứa các từ phủ định như: neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ: Peter hardly ever goes to parties, does he? (Peter gần như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Đối với câu cảm thán

Chúng ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ chủ ngữ, đồng thời dùng trợ động từ phía trước là: is, are, am khi mệnh đề chính là một câu cảm thán.

Ví dụ:

– Such a handsome guy, isn’t he? (Đúng là một chàng trai đẹp, đúng không?).

– What an awful day, is it? (Đúng là một ngày tồi tệ, đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu cảm thán

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu cảm thán

Đối với câu có “used to” (đã từng)

Chúng ta dùng trợ động từ “did” cho câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính dùng cấu trúc “used to” để diễn tả tập tính, hành động đã từng xảy ra trong quá khứ và khi đó ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ.

Ví dụ:

– Oliver used to study in this school, didn’t he? (Oliver đã từng học ở trường này, đúng không?).

– You used to play football a lot, did you? (Bạn đã từng chơi bóng đá rất nhiều đấy nhỉ?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

Đối với câu có “Had better”

Khi mệnh đề chính trong câu sử dụng cấu trúc “had better” mang nghĩa khuyên bảo ai đó thì bạn hãy mượn trợ động từ “had” cho câu hỏi đuôi.

Bài Viết Đọc Nhiều  Đánh giá hiệu năng cực khủng trên Snapdragon 778G 5G 8 nhân

Ví dụ:

– Fred had better stay, hadn’t he? (Fred tốt hơn nên ở lại, đúng không?).

– You had better study to pass the exam, hadn’t you? (Bạn tốt hơn là nên học để qua kì thi, đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

Đối với câu có “Would rather”

Chúng ta dùng trợ động từ “would” cho câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính dùng cấu trúc “would rather” mang nghĩa muốn làm gì.

Ví dụ:

– You would rather go, wouldn’t you? (Bạn muốn đi, đúng không?).

– They would rather move to a new city, wouldn’t they? (Họ muốn đến một thành phố mới, phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có “Would rather”

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có “Would rather”

Đối với cấu trúc “I think”

Khi câu có cấu trúc như sau:

I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ

Chúng ta sẽ dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

– I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây, đúng không?).

– I believe Harry can do it, can’t he? (Tôi tin rằng Harry khả năng làm được, phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với cấu trúc “I think”

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với cấu trúc “I think”

Lưu ý:

Khi mệnh đề chính chứa “not” thì tính chất phủ định vẫn có gây tác động cả mệnh đề phụ. vì thế, câu hỏi đuôi sẽ được xác định ở thể ngược lại là khẳng định.

Ví dụ: I don’t see George goes to school, doesn’t he? (Tôi không thấy George đi học, phải không?).

Khi chủ từ không phải là “I” thì chúng ta dùng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…) để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?).

Đối với câu điều ước Wish

Khi mệnh đề chính dùng câu ước muốn “wish” để thể hiện mong muốn, thì ta sẽ dùng “may” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

– I wish to study Japanese, may I? (Tôi muốn học tiếng Nhật, phải không?).

– Susan only wishes to have a new phone, may she? (Susan chỉ muốn có chiếc điện thoại mới, được chứ?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu điều ước

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu điều ước

Đối với mệnh đề danh từ

Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, chúng ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

– What you have said is wrong, isn’t it? (Những gì bạn nói là sai, đúng không?).

– That Allen didn’t come to your party makes you very sad, doesn’t it? (Việc Allen không đến bữa tiệc của bạn khiến bạn rất buồn, đúng không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với mệnh đề danh từ

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với mệnh đề danh từ

Đối với chủ ngữ this/ that

Khi chủ ngữ của mệnh đề chính là “this/ that” thì ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

– This is the bad you lost last night, isn’t it? (Đây là cái túi bạn mất tối qua, đúng không?).

– This is your wife, isn’t it? (Đây là vợ bạn phải không?).

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với chủ ngữ This/That

Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với chủ ngữ This/That

5. Bài tập về câu hỏi đuôi (có đáp án)

Để ghi nhớ thật kỹ những kiến thức đã học ở trên, HappyMobile.vn sẽ cung cấp cho bạn một vài dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao về các dạng câu hỏi. Đặc biệt, mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu.

Một số bài tập về câu hỏi đuôi dành cho bạn

một vài bài tập

Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về các cấu trúc câu hỏi trong tiếng Anh để khả năng thực hành thật tốt. Cảm ơn đã theo dõi!

 

Các câu hỏi về Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết  (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Clip Về Lý thuyết Tag Question trong tiếng Anh

Các Hình Ảnh Về Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng

Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Câu #hỏi #đuôi #Tag #Question #trong #tiếng #Anh #Cấu #trúc #cách #dùng

Tra cứu thông tin tại WikiPedia

Bạn khả năng tham khảo thêm thông tin về Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

source: https://happymobile.vn/

Xem thêm các bài viết về wiki giải đáp tại : https://happymobile.vn/wiki-how/

Related Posts

About The Author

Add Comment