Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu – HappyMobile.vn

Bài viết Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu thuộc chủ đề về Thắt Mắt đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HappyMobile.vn tìm hiểu Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung : “Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu”

Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Cách dùng Data Validation trong Excel? Excel là 1 công cụ để với nhiều tính năng vượt trội, 1 trong những tính năng đó chính là Data Validation thứ khả năng giúp bạn cố định những dữ liệu được nhập vào ở 1 ô trong trang tính. Bài viết này sẽ giới thiệu và hướng dẫn cho bạn cách để khả năng dùng Data Validation trong Excel, hãy cùng theo dõi nha!!!

Cách sử dụng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Cách dùng Data Validation trong Excel

Bài viết được thực hiện trên laptop với phiên bản Excel 2016, mặt khác bạn cũng khả năng thực hiện trên các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2019 và trên MacOS với thao tác tương tự.

I. Data Validation là gì? Ứng dụng của Data Validation trong Excel

Data validation trong excel là gì? Data Validation là 1 công cụ trong Excel khả năng giúp bạn cố định những dữ liệu ở 1 ô và người dùng chỉ khả năng nhập được các tổng giá trị đã cố định sẵn ở ô đó mà không thể nhập các dữ liệu hay tổng giá trị khác vào. Data Validation thường hay được dùng trong các tờ phiếu, đơn giá, kiểm kê để tránh bị nhầm lẫn.

Xem thêm: Asus Splendid Video là gì?

Ứng dụng của Data Validation trong Excel:

  • Giúp bạn tạo được những ô dữ liệu xổ xuống.
  • Giúp bạn đặt cố định các dữ liệu trong ô Excel.
  • Giúp bạn thực hiện chỉnh sửa, nhập dữ liệu nhanh mà không bị sai xót.

II. Cách dùng Data Validation trong Excel

1. Hướng dẫn nhanh tạo data validation

Mở file Excel > Nhấn vào thẻ Data > Chọn Data Validation > Mục Settings chọn điều kiện, nhập dữ liệu > Thẻ Input Message nhập dòng tin > Thẻ Error Alert cảnh báo khi nhập không đúng dữ liệu > Nhấn OK để tạo Data Validation.

Xem thêm: Thương hiệu Masstel

2. Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Mở file Excel > Nhấn vào thẻ Data.

Nhấn vào thẻ Data

Mở file Excel > Nhấn vào thẻ Data

Bước 3: Ở mục Data Tools > Chọn Data Validation.

Chọn Data Validation

Ở mục Data Tools > Chọn Data Validation

Bước 4: Ở mục Settings chọn điều kiệnnhập dữ liệu nhanh cho ô được chọn.

Bài Viết Đọc Nhiều  Trường trung cấp chuyên nghiệp tiếng anh là gì

Ở mục Settings chọn điều kiện và nhập dữ liệu nhanh cho ô được chọn

Ở mục Settings chọn điều kiện và nhập dữ liệu nhanh cho ô được chọn

Trong đó:

Any Value: Không có điều kiện.

Nếu bạn chọn định dạng này thì ô được chọn sẽ giống như bình thường và bạn khả năng nhập mọi dữ liệu vào ô đó.

Xem thêm: Công nghệ AiMesh của ASUS

Không có điều kiện

Any Value: Không có điều kiện

Whole number: Số nguyên.

  • Ở mục này bạn khả năng nhập các số dương, số âm và cả số 0.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.

Số nguyên

Whole number: Số nguyên

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.

Các tùy chọn

Các tùy chọn

Decimal: Số thực (có dấu phẩy).

  • Ở đây bạn khả năng viết những số có dấu phẩy như 1,2; 2,5; 3,5.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.

Số thực (có dấu phẩy)

Decimal: Số thực (có dấu phẩy)

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
Các tùy chọn

Các tùy chọn

List: Danh sách.

  • Với định dạng List bạn khả năng chọn dữ liệu từ bảng tính của bạn hoặc bất kỳ bảng tính nào khác để khả năng chọn các dữ liệu từ các nơi đó.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.
  • Ở mục List này bạn cũng cso thể chọn định dạng danh sách xổ xuống tại In-cell dropdown.

Danh sách

List: Danh sách

Xem thêm: Case đồng hồ là gì?

Date: Ngày tháng.

  • Với định dạng Date thì bạn khả năng chọn các dữ liệu ngày tháng từ bảng tính hoặc khả năng tự điền vào.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.
Ngày tháng

Date: Ngày tháng

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
Bài Viết Đọc Nhiều  Pin 18650 Là Gì - Pin 18650 Là Pin Sử
Các tùy chọn

Các tùy chọn

Time: Thời gian.

  • Với định dạng Time thì bạn khả năng chọn các dữ liệu thời gian từ bảng tính hoặc khả năng tự điền vào.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.

Thời gian

Time: Thời gian

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
Các tùy chọn

Các tùy chọn

Text Length: Độ dài chuỗi.

  • Với định dạng Text Length thì bạn khả năng giới hạn cho độ dài chuỗi ký tự sẽ được nhập vào ô.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.

Độ dài chuỗi

Text Length: Độ dài chuỗi

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
Các tùy chọn

Các tùy chọn

Custom: Tùy chọn.

  • Ở định dạng Custom thì bạn khả năng nhập vào công thức cho ô đã chọn.
  • Bạn cũng khả năng không cho phép bỏ trống ô bằng cách chọn ô Ignore Blank.
Tùy chọn

Custom: Tùy chọn

Ở mục này bạn cũng khả năng thiết lập các dạng như sau:

  • between: tổng giá trị nằm ở giữa khoảng nhỏ nhất (Minimum) và lớn nhất (Maximum).
  • not between: tổng giá trị nằm ở ngoài khoảng nhỏ nhất (Minumum) và lớn nhất (Maximum).
  • equal to: bằng 1 số nào đó bạn nhập vào.
  • not equal to: không bằng số mà bạn nhập vào.
  • greater than: lớn hơn số mà bạn nhập vào.
  • less than: nhỏ hơn số mà bạn nhập vào.
  • greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
  • less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng số mà bạn nhập vào.
Các tùy chọn

Các tùy chọn

Bước 5: Thẻ Input Message thiết lập các dòng tin khi người xem chọn vào ôđịnh dạng Data Validation.

Để hiện được dòng tin thì đầu tiên bạn phải tích vào ô Show input message when cell is selected.

  • Title: Nhập tiêu đề sẽ hiện lên khi nhấn vào ô được định dạng Data Validation.
  • Input Messeges: Nhập nội dung sẽ hiện lên cho ô được định dạng Data Validation (Thường sẽ là gợi ý cho người xem nhập dữ liệu vào ô đó).
Thẻ Input Message thiết lập các dòng tin khi người xem chọn vào ô có định dạng Data Validation

Thẻ Input Message thiết lập các dòng tin khi người xem chọn vào ô có định dạng Data Validation

Bài Viết Đọc Nhiều  Vi Phạm Hành Chính Là Gì, Xử Lý Khái Niệm Và Nguyên Tắc

Bước 6: Thẻ Error Alert thêm cảnh báo khi nhập không đúng dữ liệu có sẵn trong ô.

Để hiện được cảnh báo thì đầu tiên bạn phải tích vào ô Show error alert after invalid data is entered.

  • Style: Ở phần này bạn chọn icon sẽ hiện lên khi báo lỗi
  • Title: Bạn đặt tên cho lỗi, cảnh báo này.
  • Error message: Nội dung của lỗi.
Thẻ Error Alert thêm cảnh báo khi nhập không đúng dữ liệu có sẵn trong ô

Thẻ Error Alert thêm cảnh báo khi nhập không đúng dữ liệu có sẵn trong ô

Bước 7: Sau khi thiết lập xong nhấn OK.

Để khả năng áp dụng định dạng Data Validation đã tạo cho những ô cùng cột thì bạn chỉ cần nhấn chọn hình vuông nhỏ ở góc của ô đó và kéo xuống.

Mình có 1 ví dụ như sau:

Ví dụ

Ví dụ

III. Cách bỏ định dạng Data Validation trong Excel

1. Hướng dẫn nhanh

Chọn ô đã được định dạng Data Validation > Nhấn chọn thẻ Data > Ở mục Data Tools > Chọn Data Validation > Nhấn vào Clear All > Nhấn OK.

2. Hướng dẫn chi tiết

Bước 1: Chọn ô đã được định dạng Data Validation > Nhấn chọn thẻ Data.

Nhấn chọn thẻ Data

Chọn ô đã được định dạng Data Validation > Nhấn chọn thẻ Data

Bước 2: Ở mục Data Tools > Chọn Data Validation.

Chọn Data Validation

Ở mục Data Tools > Chọn Data Validation

Bước 3: Nhấn vào Clear All > Nhấn OK.

Nhấn OK

Nhấn vào Clear All > Nhấn OK

Và đó là phương pháp để Cách dùng Data Validation trong Excel chi tiết nhất. Nếu có thắc mắc hay khó hiểu điều gì bạn hãy để lại bình luận bên dưới nha. Hy vọng bài viết khả năng giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công!!!

 

Các câu hỏi về Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Clip Về Cách dùng Data Validation trong Excel

Các Hình Ảnh Về Cách dùng Data Validation trong Excel

Cách sử dụng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Cách #sử #dụng #Data #Validation #trong #Excel #tạo #list #nhập #nhanh #dữ #liệu

Tra cứu thêm tin tức tại WikiPedia

Bạn khả năng tra cứu thêm thông tin về Cách dùng Data Validation trong Excel tạo list nhập nhanh dữ liệu từ web Wikipedia.◄

source: https://happymobile.vn/

Xem thêm các bài viết về Giải Đáp tại : https://happymobile.vn/hoi-dap/

Từ khóa liên quan:

tạo data validation
data validation trong excel là gì
data validation trong excel
data validation có điều kiện
validation trong excel
tạo list trong excel
cách tạo list trong excel
cách dùng data validation
tạo data trong excel
data validation nâng cao

Related Posts

About The Author

Add Comment