Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

Bài viết Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ thuộc chủ đề về wiki how đang được rất nhiều bạn lưu tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng HappyMobile.vn tìm hiểu Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ”

Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

Bảng đơn vị đo khối lượng? Việc chuyển đổi đơn vị đo khối lượng là một kĩ năng rất quan trọng trong học tập cũng như ở đời sống, mặc khác không phải ai cũng thực hiện nó một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy theo dõi bài viết này để được hướng dẫn cách quy đổi chi tiết nha!

1. Đơn vị là gì?

Đơn vị là một đại lượng dùng để đo lường, được dùng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và ở đời sống mỗi ngày.

Ví dụ: Đơn vị đo độ dài là mét, cen-ti-mét,… Chiều dài cái bàn là 1,5 mét, chiều rộng cái bàn là 1 mét. Cây thước dài 20 cen-ti-mét.

Định nghĩa Đơn vị là gì

Định nghĩa Đơn vị là gì

2. Khối lượng là gì?

Khối lượng là lượng chất chứa trong vật thể và thường được đo bằng cân.

Ví dụ: Khối lượng bao gạo là lượng gạo trong bao và bao bì.

Định nghĩa Khối lượng là gì

Định nghĩa Khối lượng là gì

Xem thêm: Đánh giá hiệu năng cực khủng trên Snapdragon 778G 5G 8 nhân

3. Đơn vị đo khối lượng là gì?

Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân một vật chi tiết nào đó. Chúng ta thường dùng cân để đo khối lượng của một vật thể.

Ví dụ: Một con cá nặng 2 kg, đơn vị đo khối lượng ở đây là kg (ki-lô-gam).

Bài Viết Đọc Nhiều  Độ sáng Nit là gì? Nên để độ sáng màn hình bao nhiêu nit là phù hợp?

Định nghĩa Đơn vị đo khối lượng là gì

Định nghĩa Đơn vị đo khối lượng là gì

Xem thêm: Trọng lực là gì? Công thức tính trọng lực & bài tập có đáp án chi tiết

4. Giới thiệu về các đơn vị đo lường

Tấn

Tấn là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “tấn” sau số khối lượng.

Tạ

Tạ là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “tạ” sau số khối lượng.

Yến

Yến là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “yến” sau số khối lượng.

Giới thiệu các đơn vị đo lường

Giới thiệu các đơn vị đo lường

Ki-lô-gam (kg)

Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là kg.

Héc-tô-gam (hg)

Héc- tô-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là hg.

Đề-ca-gam (dag)

Đề-ca-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là dag.

Gam (g)

Gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là g.

Xem thêm: Cách tính điểm trung bình môn HKI, HKII, cả năm THCS, THPT và ĐH

5. Một vài đơn vị tính khối lượng khác

Thực tế, có một vài đơn vị tính khối lượng khác nhưng không được dùng thường nhật tại nước ta như:

Đơn vị Pound: 1 pound bằng 0.45359237kg bằng 453.5g.

Đơn vị Ounce: 1 ounce bằng 0.02835kg bằng 28.350g.

Đơn vị Carat: thường được dùng để đo khối lượng của những loại đá quý, hột xoàn như đá cẩm thạch, kim cương,đá ruby,… Trong đó: 1 carat bằng 0.2g và bằng 0.0002kg.

Một số đơn vị tính khối lượng khác

một vài đơn vị tính khối lượng khác

Đơn vị Centigram, Milligram: đơn vị dùng để đo khối lượng của những vật có kích thước rất nhỏ và thường được dùng thường nhật trong phòng thí nghiệm. Trong đó: 1g = 100 centigram = 1000 milligram.

Đơn vị Microgam (µg) và Nanogam (ng): đơn vị đo khối lượng siêu nhỏ. Trong đó, 1 µg = 0.000001g và 1 ng = 0.000000009g.

6. Bảng đơn vị đo khối lượng

Bảng đơn vị đo khối lượng?

Bảng đơn vị đo khối lượng

Bảng đơn vị đo khối lượng

7. Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng dễ nhớ nhất

Cần phải nắm chắc các nguyên tắc quy đổi và thứ tự giữa các đơn vị tính khối lượng với nhau để quy đổi được nhanh chóng.

– Mỗi đơn vị sẽ lớn gấp 10 lần so với đơn vị đứng liền kề sau nó.

Ví dụ: 1 yến = 10 kg = 100 hg.

– Mỗi đơn vị bé hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị đứng ngay liền kề trước nó.

Ví dụ: 1 tạ = 0.1 tấn, 1 yến = 0.1 tạ.

Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng

Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng

Cách quy đổi đơn vị đo khối lượng đơn giản và dễ nhớ hơn như sau:

– Khi đổi từ đơn vị đo lớn, sang đơn vị đo bé liền kề thì nhân số đo với 10.

– Khi đổi từ đơn vị đo bé sang đơn vị đo lớn liền kề thì chia số đó cho 10.

Ví dụ: 5 kg = 5 x 10 = 50 hg, 8 tạ = 8 / 10 = 0.8 tấn.

8. Mối liên lạc giữa các đơn vị đo khối lượng

1 lạng bằng bao nhiêu kg?

1 lạng = 1/10 cân (tức 1/10kg).

1 lạng bằng bao nhiêu gam?

1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g nên 1 lạng = 100g.

1 cân bằng bao nhiêu kg?

1 cân = 1 kg = 0.1 yến = 0.01 tạ = 0.001 tấn.

Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

Mối liên lạc giữa các đơn vị đo khối lượng

1 cân bằng bao nhiêu lạng?

1 cân = 10 lạng.

1 cân bằng bao nhiêu gam?

1 cân = 1kg = 1000 gam.

9. Các dạng bài tập về đơn vị đo khối lượng

Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

Phương pháp: Cần áp dụng những quy tắc chuyển đổi đơn vị và bảng đơn vị đo khối lượng để giải bài tập dạng này nhanh chóng.

Bài Viết Đọc Nhiều  Video call là gì? TOP 7 ứng dụng video call miễn phí, chất lượng cao

Ví dụ:

2,8 tạ = ? tấn.

⇒ 2,8 tạ = 2,8 /10 = 0,28 tấn.

21 tấn 15 yến = ? kg.

⇒ 21 tấn 15 yến = 21 x 1000 + 15 x 10 = 21150 kg.

Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

Phương pháp:

– Khi các khối lượng đã cùng đơn vị đo thì thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia như phép tính toán thông thường.

– Khi các khối lượng không cùng đơn vị đo cần quy đổi về cùng một đơn vị, sau đó thực hiện phép tính toán thông thường.

– Khi nhân hoặc chia 1 đơn vị đo khối lượng với một vài, thì nhân hoặc chia số đó với 1 số như thông thường, sau đó thêm đơn vị khối lượng ở kết quả.

Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

Ví dụ:

32kg + 14kg = ?

⇒ 32kg + 14kg = 46 kg.

32kg + 140g = ?

⇒ 32kg + 14g = 32kg + 0,14kg = 32,14 kg.

32kg x 14 = ?

⇒ 32kg x 14 = 448 kg.

Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

Phương pháp:

– Khi các khối lượng cùng đơn vị đo, ta so sánh như 2 số thông thường.

– Khi các khối lượng không cùng đơn vị đo, ta phải quy đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó so sánh như 2 số thông thường.

Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

Ví dụ:

Ví dụ về so sánh các đơn vị đo khối lượng

Ví dụ về so sánh các đơn vị đo khối lượng

Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

Phương pháp:

– Đọc đề và xác định bắt buộc của bài.

– Thực hiện phép tính toán nếu cùng đơn vị, nếu không cùng đơn vị thì phải quy đổi về cùng 1 đơn vị chung.

– Kiểm tra lại và xác định kết quả.

Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

Ví dụ: Mẹ Hoa đi chợ mua thức ăn gồm 1,5kg thịt heo, 700g cá, và 2kg 300g hoa quả. Hỏi mẹ Hoa phải mang bao nhiêu gam thức ăn về nhà?

Đổi 1,5kg = 1,5 x 1000 = 1500g, 2kg 300g = 2 x 1000 + 300 = 2300g.

Vậy số gam mẹ Hoa phải mang về là: 1500 + 700 + 2300 = 4500g.

10. Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

Bài tập 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng sau:

a) 5,3 tấn = ? hg

b) 14697g = ? kg

c) 2 tạ 43kg = ? dag

d) 19 yến 82hg = ? tạ

Lời giải:

a) 5,3 tấn = 5,3 x 10000 = 53000 hg.

b) 14697g = 14697 / 1000 = 14,697 kg.

c) 2 yến 43kg = 2 x 1000 + 43 x 100 = 6300 dag.

d) 19 yến 82hg = 19 / 10 + 82 / 1000 = 1,982 tạ.

Bài tập 2: Thực hiện phép tính:

a) 580 g + 2000 g = ? g

b) 10 tấn + 2 tạ + 30 yến = ? kg

c) 20hg 9g x 7 = ? g

Lời giải:

a) 580 g + 2000 g = 2581 g.

b) 10 tấn + 2 tạ + 30 yến = 10 x 1000 + 2 x 100 + 30 x 10 = 10500 kg.

c) 20hg 9g x 7 = (20 x 100 + 9) x 7 = 14063 g.

Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

Bài tập 3: So sánh:

a) 3 tạ 50kg và 3 tạ 5 yến.

b) 8,3 tấn và 8100 kg.

c) 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg.

Lời giải:

a) 3 tạ 50kg và 3 tạ 5 yến.

3 tạ 50kg = 3 x 100 + 50 = 350kg.

3 tạ 5 yến = 3 x 100 + 5 x 10 = 350 kg.

Vậy 3 tạ 50kg = 3 tạ 5 yến.

b) 8,3 tấn và 8100 kg.

8,3 tấn = 8,3 x 1000 = 8300 kg.

Vậy 8,3 tấn > 8100 kg.

c) 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg.

512 kg 70 dag = 512 + 70 / 100 = 512,7kg.

6 tạ 75kg = 6 x 100 + 75 = 675 kg.

Vậy 512 kg 70 dag nhỏ hơn 6 tạ 75 kg.

Bài Viết Đọc Nhiều  Công nghệ AiMesh của ASUS là gì? Có đặc điểm nổi bật gì?

Bài tập 4: Có 20 quyển vở và 15 quyển sách. Trong đó, mỗi quyển vở nặng 500g và mỗi quyển sách nặng 700 g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam vở và sách?

Lời giải:

Cân nặng của 20 quyển vở là:

20 x 500 = 10000 (g)

Cân nặng của 15 quyển sách là:

15 x 700 = 10500 (g)

Cả vở và sách có cân nặng là:

10000 + 10500 = 20500 (g) = 20500 / 1000 = 20,5 (kg)

Vậy tổng số cân nặng của vở và sách là 20,5 ki-lô-gam.

11. Một vài lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

– Cần cẩn thận khi chuyển đổi đơn vị để tránh viết sai đơn vị hoặc đổi nhầm giữa các đại lượng đo với nhau.

– Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo nên không ghi đơn vị đằng sau thừa số, số chia.

Ví dụ: Đổi 2 ki-lô-gam (kg) ra gam (g) thì ta làm như sau: 3 x 1000 = 3000 cm. Trong đó: 1000 là thừa số nên không có đơn vị đằng sau nó.

– Nên dùng máy tính cầm tay khi thực hiện chuyển đổi đơn vị khi thực hiện nhân, chia với 10,1000, 10000,… để tránh sai sót.

Một số lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

Một vài lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

Qua bài viết này bạn đã khả năng thực hiện quy đổi đơn vị đo khối lượng một cách đơn giản rồi đó. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau!

 

Các câu hỏi về Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Clip Về Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết

Các Hình Ảnh Về Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết

Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Bảng #đơn #vị #đo #khối #lượng #và #cách #quy #đổi #cực #chi #tiết #siêu #dễ #nhớ

Tham khảo kiến thức tại WikiPedia

Bạn khả năng tìm thêm nội dung về Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

source: https://happymobile.vn/

Xem thêm các bài viết về wiki giải đáp tại : https://happymobile.vn/wiki-how/

Từ khóa liên quan:

bảng đơn vị đo khối lượng
bản đơn vị đo khối lượng
đơn vị đo khối lượng
bảng quy đổi khối lượng
bảng đơn vị khối lượng
bảng đo khối lượng
cách quy đổi đơn vị khối lượng
cách đổi đơn vị đo khối lượng
đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn gam
bảng đo lường khối lượng
bảng đổi đơn vị khối lượng

Related Posts

About The Author

Add Comment